Connect with us

Hỗ trợ dịch vụ

Bồi thường về đất và tài sản trên đất không thuộc nhà nước thu hồi đất

Published

on

Hiện tại đất gia đình em nằm trong dự án khu dân cư. Diện tích đất nhà em tổng là 18.000m2. Trong đó đất thổ cư là 300m2, còn lại 15.000m2 là đất nông nghiệp. Dự án đã bồi thường cho gia đình em và gia đình em đã nhận tiền, nhưng còn nhiều điều chưa thoả đáng. Khi bồi thường các hộ khác giá cao hơn gia đình em.

Sau này gia đình em mới biết được giá bồi thường mà dự án đã bồi thường cho các hộ khác cao hơn gia đình em. Nên gia đình em chưa chấp nhận giao đất. Nay dự án có chính sách hỗ trợ thêm, thoả thuận với các hộ dân. Và bây giờ cũng như vậy gia đình của người gần đó đất chỉ khoảng 8.000m2 cả đất thổ cư (300m2) và 7.700m2 là đất nông nghiệp. Dự án hỗ trợ gia đình đó 600 triệu, hỗ trợ giảm giá tiền mua nền. Còn gia đình em với diện tích đất lớn hơn nhưng chỉ được hỗ trợ 300 triệu và hỗ trợ giảm giá tiền nền .Vậy cho em hỏi chính sách hỗ trợ của dự án không đều nhau, nên gia đình em không giao đất vậy có được không? Vì dự án này là của tư nhân, vì mục đích kinh doanh đất. Và giải quyết như thế nào là hợp lí, mong luật sư cho em xin ý kiến.Chân thành cám ơn luật sư !

Trả lời: Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo Điều 73 luật đất đai năm 2013 quy định về sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh:

“1. Việc sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Dự án xây dựng khu dân cư là của tư nhân thực hiện không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng an ninh, vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Do đó, gia đình bạn và những người có đất nằm trong dự án có quyền thỏa thuận với nhà đầu tư về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bồi thường về tài sản trên đất. Nếu nhà đầu tư xây dựng dự án đưa ra giá chuyển nhượng và bồi thường không hợp lý thì gia đình bạn có quyền không chấp thuận, không đồng ý chuyển nhượng.

Khi định giá nhận chuyển nhượng, bồi thường về tài sản trên đất bên người sử dụng đất và chủ đầu tư dự án sẽ căn cứ vào giá đất trên thị trường, mục đích sử dụng đất, giá trị tài sản trên đất chưa được khai thác…

Căn cứ theo Điều 74 luật đất đai năm 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất:

“1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.”

Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng pháp luật. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Nếu bạn không đồng ý với giá bồi thường về đất và tài sản trên đất thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại trong thời gian 90 ngày kể từ khi có quyết định bồi thường hoặc làm đơn khiếu nại lên cơ quan nhà nước thực hiện thu hồi đất.

Nếu dự án xây dựng khu dân cư không thuộc dự án do nhà nước thu hồi đất mà do công ty, doanh nghiệp tư nhân thì khi thực hiện đền bù vẫn phải đảm bảo tính khách quan, công bằng, trung thực, công khai và kịp thời. Trong trường hợp việc đền bù không thỏa đáng, không phù hợp với diện tích đất và giá trị tài sản trên đất của gia đình bạn thì bạn có quyền không thực hiện chuyển nhượng và yêu cầu chủ đầu tư đền bù một mức giá hợp lý.

Sưu tầm

Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hỗ trợ dịch vụ

Có bắt buộc phải đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản khi cho thuê lại văn phòng?

Published

on

By

Khoản 2 Điều 10 Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật”. Như vậy, nếu công ty của bạn cho thuê văn phòng theo quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không cần đăng ký kinh doanh bất động sản những vẫn phải kê khai để nộp thuế. Cụ thể, căn cứ Điều 5 Nghị định 76/2015/NĐ-CP: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bao gồm:

“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).

…………………………………………

7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình”.

Như vậy, văn phòng đó không thuộc sở hữu của công ty bạn, công ty bạn chỉ là bên thuê từ chủ sở hữu. Trong khi đó, trường hợp Khoản 1, 7 Điều 5 Nghị định 76/2015/NĐ-CP chỉ áp dụng cho những công ty cho thuê bất động sản và bất động sản đó phải thuộc sở hữu của công ty đó. Do vậy, công ty bạn khi cho thuê lại văn phòng bắt buộc phải đăng ký kinh doanh bất động sản. Nếu chưa có ngành nghề kinh doanh bất động sản trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty bạn phải tiến hành bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.

Continue Reading

Hỗ trợ dịch vụ

Quy định mới về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai

Published

on

By

Ngày 29/9/2017, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 13/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 07/2015/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng.

Theo đó, Thông tư số 13/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung quy định về bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

Thông tư nêu rõ, bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó ngân hàng thương mại cam kết với bên mua, bên thuê mua (bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không hoàn lại hoặc hoàn lại không đầy đủ số tiền đã nhận ứng trước và các khoản tiền khác theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết cho bên mua; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng thương mại.

Ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: Chủ đầu tư có đủ các điều kiện quy định dự án của chủ đầu tư đáp ứng đủ các điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 55 Luật kinh doanh bất động sản.

Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư; Ngân hàng thương mại và chủ đầu tư ký hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Điều 56 Luật kinh doanh bất động sản.

Hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được lập dưới hình thức thỏa thuận cấp bảo lãnh quy định và nội dung phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật kinh doanh bất động sản; số tiền bảo lãnh cho một dự án nhà ở hình thành trong tương lai tối đa bằng tổng số tiền chủ đầu tư được phép nhận ứng trước của bên mua theo quy định tại Điều 57 Luật kinh doanh bất động sản và các khoản tiền khác chủ đầu tư có nghĩa vụ phải hoàn lại cho bên mua theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết khi đến thời hạn giao, nhận nhà đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua.

Ngân hàng thương mại phát hành cam kết bảo lãnh cho từng bên mua: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc hoàn lại số tiền ứng trước và các khoản tiền khác cho bên mua khi đến thời hạn giao, nhận nhà đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua, chủ đầu tư phải gửi cho ngân hàng thương mại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, ngân hàng thương mại căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở và thỏa thuận cấp bảo lãnh để phát hành cam kết bảo lãnh cho bên mua và gửi đến địa chỉ của bên mua.

Cam kết bảo lãnh được phát hành dưới hình thức thư bảo lãnh theo quy định. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định kể từ ngày phát hành cho đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn giao, nhận nhà đã cam kết quy định tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017.

Continue Reading

Hỗ trợ dịch vụ

Môi giới bất động sản và những điều cần biết

Published

on

By

Nghề môi giới bất động sản hiện đang rất thịnh hành, nhưng bạn đã hiểu nhiều về nó chưa? Hiện nay một số người vẫn có những cái nhìn không mấy thiện cảm về nghề này. Vì trong mắt họ, người môi giới bất động sản thường được ví như cò nhà đất, để ám chỉ sự không chuyên nghiệp, không trung thực trong giao dịch với khách hàng. Đồng thời trong mắt khách hàng những người môi giới nhà đất thường cơ hội nhằm thu lợi cho bản thân mình. Nhưng cũng phải khẳng định một điều rằng nghề môi giới bất động sản là một nghề nghiệp góp phần làm gia tăng sự phát triển của thị trường bất động sản và làm gia tăng lợi ích của các bên tham gia thị trường môi giới bất động sản.

Vậy môi giới bất động sản là gì?

Môi giới bất động sản là công việc trung gian giữa người mua (cần thuê) và người bán (cho thuê), thường được trả công theo một tỷ lệ nào đó trên tổng giá trị giao dịch được gọi là hoa hồng. Môi giới bất động sản khác nhân viên bán hàng ở chỗ, nhân viên bán hàng chỉ đơn thuần là tìm kiếm người mua còn môi giới bất động sản là tìm kiếm và kết nối người bán và người muốn mua bất động sản.

Điều kiện để trở thành môi giới bất động sản

Theo Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản như sau:

Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất 2 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (tăng thêm 1 người so với Luật Kinh doanh bất động sản 2006).

Cá nhân vẫn có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng ngoài yêu cầu chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, còn phải đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

Theo Thông tư 11/2015/TT-BXD, người hoạt động môi giới bất động sản phải có chứng chỉ mới được hành nghề. Người muốn được cấp chứng chỉ hành nghề phải theo học tại các cơ sở đào tạo được Bộ Xây dựng công nhận là cơ sở đủ điều kiện đào tạo.

Sau khi có tín chỉ đào tạo do các cơ sở đào tạo này cấp, người xin cấp chứng chỉ hành nghề sẽ làm hồ sơ tới Sở Xây dựng để tham dự kỳ thi sát hạch, nếu đạt điểm thi theo quy định được Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 5 năm kể từ ngày được cấp, khi chứng chỉ hết hạn nếu muốn cấp lại chứng chỉ thì phải thi sát hạch theo quy định.

Đối với sàn giao dịch bất động sản, tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 69 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 như tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.

“Cò nhà đất” và chuyên viên môi giới, có giống nhau?

Trong kinh doanh bất động sản (BĐS), nhìn chung “cò nhà đất” và chuyên viên môi giới đều giống nhau ở chỗ họ giữ vai trò trung gian, giúp cho cung và cầu BĐS gặp nhau, tạo thành một thương vụ. Dù cho ngày nay internet và các trang mạng mua bán đã thể hiện rất tốt vai trò của một môi trường giao thương và người trung gian nhưng chúng vẫn chưa hoàn toàn thay thế được vai trò của “cò nhà đất” và chuyên viên môi giới.

Tuy nhiên, giữa “cò nhà đất” và chuyên viên môi giới cũng có một số điểm khác nhau cơ bản sau đây:
Thứ nhất, “Cò nhà đất” có thể chỉ cần có càng nhiều thông tin càng tốt (có thể là thông tin thô chưa qua xử lý), trong khi người môi giới thường phải xử lý thông tin trước khi sử dụng cho khách hàng. Người môi giới chuyên nghiệp sẽ phải có rất nhiều thông tin cho người mua, phải trả lời rất nhiều loại câu hỏi giữa hai bên, để “cung” và “cầu” gặp nhau.

Thứ hai, “Cò nhà đất” không cần có bằng cấp, trong khi người môi giới bắt buộc phải được đào tạo bài bản, phải có chứng chỉ hành nghề.

Thứ ba, về kỹ năng. Chuyên viên môi giới đã trải qua quá trình đào tạo bài bản nên kỹ năng của một người môi giới không chỉ dừng lại ở việc cung cấp các thông tin về dự án cho khách hàng mà họ còn biết xử lý những rắc rối về pháp lý, chất lượng kỹ thuật của công trình, phong thủy, vấn đề về tài chính – tín dụng của ngân hàng, … Nói chung, môi giới nhà đất là người phải biết mọi thứ liên quan đến việc mua bán, thuê nhượng bất động sản. Trong khi đó “cò nhà đất” làm việc theo bản năng và kinh nghiệm. Nếu không có bằng cấp thì rất khó đòi hỏi ở họ sự giúp đỡ về pháp lý, các thủ tục vay tiền hoặc những vấn đề rắc rối khác.

Thứ tư, là người hành nghề chuyên nghiệp, người môi giới phải chịu trách nhiệm về chất lượng, tính xác thực của thông tin và sự tư vấn của họ với khách hàng, bởi vậy độ tin tưởng của môi giới bất động sản có thể xem như cao hơn cò mồi. Tuy nhiên, vì là những người có kỹ năng, được đào tạo nên họ sẽ biết lách luật để lừa khách hàng bằng những chiêu cao siêu hơn, chẳng hạn như tự ý ký hợp đồng, gài các điều khoản trong hợp đồng, …

Còn “Cò nhà đất” thường nhằm mục đích cung cấp thông tin càng nhiều càng tốt đến khách hàng, mặc dù chưa cần biết có đúng hay không. Do đó, tính rủi ro của “cò nhà đất” thường cao hơn chuyên viên môi giới.

Continue Reading

Nổi bật

Copyright © 2023 FAGI GROUP